Bản mô tả chương trình đào tạo
30/07/2018 | 5444 lượt xem

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD

KHOA NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH

 

BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Chương trình: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

 

Phần 1: Thông tin về chương trình và đơn vị cấp bằng

1. Ngành đào tạo: Tài chính - Ngân hàng

Chương trình đào tạo:Tài chính ngân hàng

2. Tên văn bằng: Cử nhân Tài chính – Ngân hàng

3. Mã ngành: D340201

4. Tên đơn vị cấp bằng:  Trường Đại học Kinh tế & QTKD - Đại học Thái Nguyên

5. Cơ sở tổ chức giảng dạy:  Khoa Ngân hàng – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế & QTKD

6. Yêu cầu đầu vào:

            - Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp phổ thông trung học và tương đương.

            - Trường Đại học KT&QTKD tuyển sinh viên đầu vào thông qua thi tuyển và xét tuyển.   Đối với trường hợp xét tuyển, Trường thực hiện theo 2 phương thức: xét tuyển theo tổ hợp 3 môn của kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia và xét điểm tổng kết học bạ lớp 12, đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

7. Thời gian đào tạo: 04 năm

 

Phần 2: Mục tiêu chương trình, chuẩn đầu ra, học tập và đánh giá, cấu trúc chương trình đào tạo, mô tả học phần

1. Mục tiêu đào tạo

            Đào tạo cử nhân chuyên ngành Tài chính ngân hàngcó bản lĩnh chính trị vững vàng, có sức khoẻ tốt; có đạo đức nghề nghiệp; có kiến thức cơ bản, cơ sở và bổ trợ về kinh tế - quản lý - kinh doanh; có kiến thức toàn diện về Tài chính và Ngân hàng; có khả năng tác nghiệp, quản trị, phân tích, đánh giá, tư vấn về các vấn đề liên quan đến tài chính trong các doanh nghiệp, ngân hàng, cơ quan chính phủ, các định chế tài chính và các tổ chức khác.

1.1. Kiến thức:

1.1.1. Kiến thức chung

            Có sự hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong các lĩnh vực Khoa học tự nhiên và xã hội để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ. Có kiến thức  chung về khối ngành kinh tế và kiến thức cơ sở về ngành tài chính - ngân hàng.

1.1.2. Kiến thức chuyên ngành

            Sinh viên được lĩnh hội những kiến thức chuyên sâu  trong lĩnh vực Tài chính và Ngân hàng như: Tài chính doanh nghiệp; Tài chính công; Tài chính quốc tế; Thanh toán quốc tế; Định giá tài sản; Thẩm định tài chính dự án; Phân tích báo cáo tài chính; Thị trường chứng khoán; Thuế và hệ thống thuế của Nhà nước; Tài chính công ty đa quốc gia; Tín dụng và chính sách tín dụng; Nghiệp vụ ngân hàng thương mại và quản trị ngân hàng thương mại; Nghiệp vụ ngân hàng trung ương và Kinh doanh ngoại hối

1.1.3. Kiến thức bổ trợ 

            Có kiến thức ngoại ngữ và tin học.

1.2. Kỹ năng

            Sinh viêncó khả năng vận dụng kiến thức đã học, kỹ năng đã được rèn luyện về Tài chính và Ngân hàng vào thực tiễn, có năng lực sáng tạo trong công việc, phát triển vị trí cá nhân trong lĩnh vực Ngân hàng.

            Có kỹ năng thuyết trình những vấn đề chuyên môn trước nhiều người; Có khả năng giao tiếp tốt, có kỹ năng giao tiếp bằng văn bản, giao tiếp qua thư điện tử và các phương tiện truyền thông khác.

1.3. Thái độ

            Có sự tự tin và tính chuyên nghiệp. Thể hiện sự yêu thích, đam mê tìm hiểu thông tin về những vấn đề khoa học, xã hội và tự nhiên. Có đạo đức nghề nghiệp, tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp; Ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân, làm việc theo nhóm và làm việc độc lập; Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp; Giữ uy tín trong quan hệ với khách hàng.

2. Chuẩn đầu ra

2.1. Kiến thức

            - Vận dụng các kiến thức về lý luận Chính trị Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh để xác lập thái độ chính trị, ý thức công dân và ý thức cộng đồng trong hành vi và các ứng xử hàng ngày. Hình thành được thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận trong học tập, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề thực tiễn;

- Vận dụng các kiến thức khoa học cơ bản của nhóm ngành kinh tế vào giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến ngành đào tạo;

            - Vận dụng được những kiến thức cơ sở của khối ngành và của ngành làm nền tảng để nghiên cứu các nghiệp vụ chuyên sâu của lĩnh vực tài chính - ngân hàng;

            - Đánh giá, phân tích và tổng hợp được một số vấn đề chuyên sâu và một số nghiệp vụ cụ thể về tài chính - ngân hàng như tài chính doanh nghiệp, tài chính công, tiền tệ và chính sách tiền tệ, tín dụng và chính sách tín dụng, nghiệp vụ ngân hàng thương mại và quản trị ngân hàng thương mại, nghiệp vụ ngân hàng trung ương, thanh toán quốc tế, định giá tài sản, thẩm định tài chính dự án và doanh nghiệp, thị trường chứng khoán và phân tích chứng khoán, kinh doanh ngoại hối..... trong thực tiễn, công việc chuyên môn tương ứng với các vị trí công việc cụ thể;

            - Có kiến thức thực tiễn về Tài chính; tiếp cận và hoàn thành tốt các các công việc của ngành tài chính - ngân hàng trong tương lai;

            - Phát hiện, phân tích, đánh giá, tổng hợp và giải quyết các vấn đề cụ thể trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng.

2.2. Kỹ năng

2.2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

            - Có khả năng lập luận, tư duy hệ thống, giải quyết các vấn đề nảy sinh, nghiên cứu và khám phá kiến thức trong lĩnh vực tài chính;

            - Có khả năng hình thành các giả thuyết; thu thập, phân tích và xử lý thông tin trong lĩnh vực tài chính;

            - Có kỹ năng tính toán, tổng hợp và lập kế hoạch hoạt động tài chính;

            - Có năng lực vận dụng kiến thức đã học, kỹ năng đã được rèn luyện về tài chính vào thực tiễn của đơn vị; có năng lực sáng tạo trong công việc, phát triển vị trí cá nhân trong lĩnh vực tài chính

2.2.1. Kỹ năng ngoại ngữ - tin học

            - Sử dụng thành thạo máy tính, tin học cơ bản và tin học văn phòng, có chứng chỉ tin học quốc tế IC3 hoặc tương đương.

            - Có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh trong học tập, nghiên cứu và công việc. Có chứng chỉ TOEIC quốc tế hoặc chứng chỉ theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam do Đại học Thái Nguyên tổ chức  đạt 450 điểm hoặc tương đương.

2.2.3. Kỹ năng mềm

            - Có kỹ năng tổ chức, sắp xếp công việc, đánh giá kết quả công việc theo nghiệp vụ ngân hàng được giao;

            - Có kỹ năng hình thành nhóm làm việc trong và ngoài đơn vị, thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng có hiệu quả trong các nhóm công tác khác nhau;

            - Có kỹ năng thuyết trình các mảng công việc ngân hàng cụ thể, kỹ năng giao tiếp giữa các đồng nghiệp cùng làm trong lĩnh vực ngân hàng (bao gồm giao dịch trực tiếp qua điện thoại, văn bản, thư điện tử);

2.3. Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm

            - Có khả năng làm việc độc lập, tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong việc giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn.

            - Có phương pháp làm việc khoa học, khả năng xây dựng những tư duy mới trong khoa học.

            - Có kỹ năng quản lý thời gian đáp ứng công việc.

2.4. Phẩm chất đạo đức

2.4.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

            Có những phẩm chất đạo đức cá nhân tốt như: tự tin trong công việc liên quan đến ngân hàng; linh hoạt trong việc tìm các giải pháp trong và ngoài chuyên môn, dám đương đầu với rủi ro; có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, say mê, sáng tạo; hiểu biết văn hóa, có tinh thần cầu tiến và có khát vọng vươn lên để trở thành nhà lãnh đạo, chuyên gia cao cấp.

2.4.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

            Có các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp như: trung thực, trách nhiệm, cẩn thận, tuân thủ các nguyên tắc nghề nghiệp;  tác phong làm việc chuyên nghiệp, và có kỹ năng tự điều chỉnh để thích nghi với môi trường công tác.

2.4.3. Phẩm chất đạo đức xã hội

            Có các phẩm chất đạo đức xã hội như: Chấp hành các qui định của nhà nước và pháp luật, sống và làm việc có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội, trân trọng các giá trị đạo đức của dân tộc, hiểu biết vai trò của ngành Ngân hàng trong cộng đồng để nâng cao giá trị của cuộc sống.

 

 

3. Kết quả học tập của chương trình đào tạo (Kiến thức, kỹ năng và thái độ)

            Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạoTài chính Ngân hàng được kỳ vọng đạt được nhữngkết quả sau đây:

            -  Về kiến thức chung: Hiểu biết cơ bản về luật pháp, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh, kiến thức chung về khối ngành kinh tế.    

            -  Về kiến thức chuyên ngành: Vận dụng kiến thức Tài chính và Ngân hàngvào thực tiễn để phân tích, đánh giá, tư vấn, quản trị, tác nghiệp các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, các định chế tài chính trung gian và các tổ chức khác.

            -  Về kỹ năng nghề nghiệp:Có khả năng vận dụng kiến thức đã học và các kỹ năng đã được rèn luyện về ngân hàng vào thực tiễn để phát triển vị trí cá nhân trong mọi lĩnh vực.

            - Về kỹ năng mềm: Vận dụng kỹ năng tổ chức, sắp xếp công việc, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng sống & làm việc nhóm nhằm đạt hiệu quả cao trong môi trường làm việc.

            - Về kỹ năng tư duy hiệu quả và sáng tạo: Áp dụng các nguyên lý sáng tạo để nhận định vấn đề ở nhiều khía cạnh và đưa ra các đánh giá, nhận xét nhằm cải thiện hiệu quả công việc.

            - Về khả năng sử dụng ngoại ngữ:Đạt chứng chỉ tiếng anh TOEIC 450 điểm trở lên

            - Về thái độ đạo đức tại nơi làm việc:Có ý thức về đạo đức nghề nghiệp, hiểu biết và tôn trọng luật pháp, chấp hành nội quy của tổ chức - doanh nghiệp.

            - Về khả năng tự nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp: Ý thức được sự cần thiết của việc học tập suốt đời; có khả năng tự học, tự nghiên cứu, làm việc độc lập và phát triển nghề nghiệp của bản thân.

4. Cơ hội nghề nghiệp, vị trí, khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp

4.1. Nhóm 1 - Chuyên viên ngành ngân hàng/tài chính

            Có đủ năng lực làm việc liên quan đến lĩnh vực tài chính, hoạt động ngân hàng tại các ngân hàng thương mại và ngân hàng trung ương, các định chế tài chính và các tổ chức khác; có thể đảm nhận các công việc cụ thể: tham gia xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính; phân tích, thẩm định tài chính của các dự án đầu tư và của ngân hàng thương mại, phân tích và hỗ trợ đưa ra các quyết định quản lý tài sản và quản trị ngân hàng thương mại và các định chế tài chính trung gian khác; triển vọng trong tương lai có thể trở thành lãnh đạo trong các doanh nghiệp, ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác và trong các lĩnh vực có liên quan.

4.2. Nhóm 2 - Chuyên viên phân tích và tư vấn tài chính

            Có khả năng làm chuyên viên phân tích và tư vấn tài chính cho các ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm, phòng tài chính - kế toán và phòng kế hoạch kinh doanh của các doanh nghiệp; có thể đảm nhận các công việc trợ lý phân tích định lượng và thẩm định các dự án đầu tư, trợ lý đánh giá kết quả hoạt động đầu tư, đánh giá nhu cầu tài chính của các doanh nghiệp, cá nhân; cung cấp thông tin hướng dẫn, tư vấn khách hàng ra quyết định về đầu tư, thuế, bảo hiểm...; triển vọng trong tương lai có thể trở thành các chuyên viên cao cấp, các lãnh đạo tài chính trong các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng và trong các lĩnh vực có liên quan.

4.3. Nhóm 3- Nghiên cứu viên và giảng viên

            Có khả năng nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học về lĩnh vực kinh tế, tài chính. Tham gia nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến tài chính; trợ lý giảng dạy, giảng viên dạy các môn học liên quan đến lĩnh vực tài chính; triển vọng trong tương lai có thể trở thành nghiên cứu viên, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực tài chính.

5.Chiến lược giảng dạy, học tập

            Học tập chủ động, lấy người học làm trung tâm, kết hợp lý thuyết và thực hành thông qua các hoạt động dạy và học đa dạng như thuyết trình, thảo luận, nghiên cứu tình huống… nhằm tăng cường khả năng tự học của sinh viên, nâng cao kiến thức và nghiệp vụ chuyên môn, phát triển kỹ năng mềm cần thiết cho hoạt động nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp, phương châm học tập suốt đời.

6. Hình thức đánh giá

          - Chuyên cần 

          -  Kiểm tra thường xuyên 

          - Tích cực hoạt động: thảo luận, làm bài tập,…

          - Tiểu luận, thuyết trình 

          - Thi với hình thức trắc nghiệm và tự luận.

7. Thang điểm đánh giá

            - Điểm đánh giá bộ phận, điểm quá trình và điểm thi kết thúc học phần được cho theo thang điểm 10, được làm tròn đến một chữ số thập phân, theo học chế tín chỉ.

            - Thang điểm học phần được chuyển thành điểm chữ như sau:

            + Loại đạt:  

                        A (8,5 -10): Giỏi

                        B (7,0 – 8,4): Khá

                        C (5,5 – 6,9): Trung bình

                        D (4,0 -5,4): Trung bình yếu 

            + Loại không đạt: 

                        F (dưới 4,0): Kém

- Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:

 

Trong đó:

A là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy

ailà điểm của học phần thứ i

nilà số tín chỉ của học phần thứ i

n là tổng số học phần.

 

8. Điều kiện xét tốt nghiệp

Sinh viên được Nhà trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

b) Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định tại Điều 2 của Quy định này;

c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;

d) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng-an ninh và giáo dục thể chất.

e) Có chứng chỉ Ngoại ngữ và tin học đáp ứng quy định về chuẩn đầu ra cuả Nhà trường.

f) Không còn nợ học phí.

g) Không còn nợ sách, giáo trình của thư viện hoặc tài sản khác của Nhà trường.

9. Khối lượng kiến thức toàn khóa

   Chương trình đào tạo gồm 126  tín chỉ (không kể Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng), được chia thành 08 kỳ chính thức.

   Khối lượng kiến thức trong chương trình đào tạo gồm có các học phần bắt buộc và học phần tự chọn và được phân chia cụ thể như sau :

 

STT

Nội dung

Số tín chỉ

I

Kiến thức đại cương

36

II

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

80

II.1

Kiến thức cơ sở của khối ngành

6

II.2

Kiến thức cơ sở của ngành

23

 

Phần bắt buộc

21

 

Phần tự chọn

2

II.3

Kiến thức cơ sở của ngành chính

24

 

Phần bắt buộc

22

 

Phần tự chọn

2

II.4

Kiến thức chuyên ngành

25

 

Phần bắt buộc

20

 

Phần tự chọn

5

II.5

Đề án môn học chuyên ngành TCNH

2

III

Thực tập tốt nghiệp

4

IV

Khóa luận tốt nghiệp

6

 

Tổng tín chỉ

126

 

 

10. Sơ đồ cấu trúc chương trình đào tạo để thể hiện các khối kiến thức

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

       
 
 
    Text Box: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: 4TC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (HOẶC HỌC PHẦN THAY THẾ): 6TC
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

11. Kế hoạch giảng dạy theo từng học kỳ

TT

Mã MH

Môn học

Số TC

Số tiết

Chia theo năm học - học kỳ

 

LT

TH

Năm 1

Năm 2

Năm 3

Năm 4

 
 

 

 

HK1

HK2

HK3

HK4

HK5

HK6

HK7

HK8

 

<1>

 

<2>

<3>

<4>

<5>

<6>

<7>

<8>

<9>

<10>

<11>

<12>

<13>

 

  I.

Phần Kiến thức đại cương

36

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

MLP 121

Những NL CB của CN Mác-Lênin I

2

24

12

2

 

 

 

 

 

 

 

 

2

MLP 131

Những NL CB của CN Mác-Lênin II

3

36

18

3

 

 

 

 

 

 

 

 

3

HCM121

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

24

12

 

2

 

 

 

 

 

 

 

4

VCP131

Đường lối cách mạng Việt Nam

3

36

18

 

 

3

 

 

 

 

 

 

5

LAW121

Pháp luật đại cương

2

24

12

2

 

 

 

 

 

 

 

 

6

GSO121

Xã hội học đại cương

2

24

12

 

2

 

 

 

 

 

 

 

7

ENG131

Tiếng Anh  1

3

36

18

3

 

 

 

 

 

 

 

 

8

ENG122

Tiếng Anh  2

2

24

12

 

2

 

 

 

 

 

 

 

9

ENG123

Tiếng Anh  3

2

24

12

 

 

2

 

 

 

 

 

 

10

ENG124

Tiếng Anh 4

2

24

12

 

 

 

2

 

 

 

 

 

11

ENG135

Tiếng Anh  5

3

36

18

 

 

 

 

3

 

 

 

 

12

MAT141

Toán cao cấp

4

48

24

4

 

 

 

 

 

 

 

 

13

PST131

Lý thuyết xác suất  và thống kê toán

3

36

18

 

3

 

 

 

 

 

 

 

14

GIF131

Tin học đại cương

3

36

18

 

3

 

 

 

 

 

 

 

15

PHE011

Giáo dục thể chất 1

30tiết

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

16

PHE012

Giáo dục thể chất 2

30tiết

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

17

PHE013

Giáo dục thể chất 3

30tiết

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

18

 

Giáo dục quốc phòng

165 tiết

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

II

Khối Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

80

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.1

Kiến thức cơ sở của khối ngành

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19

MIE231

Kinh tế vi mô I

3

36

18

 

3

 

 

 

 

 

 

 

20

MAE231

Kinh tế vĩ mô I

3

36

18

 

 

3

 

 

 

 

 

 

II.2

Kiến thức cơ sở của ngành

23

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bắt buộc

21

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21

FAM321

Tài chính - Tiền tệ 1

2

24

12

 

 

2

 

 

 

 

 

 

22

PSE231

Nguyên lý thống kê

3

36

18

 

 

3

 

 

 

 

 

 

23

ACT231

Nguyên lý kế toán

3

36

18

 

 

3

 

 

 

 

 

 

24

GEM231

Marketing căn bản

3

36

18

 

 

 

3

 

 

 

 

 

25

ECO231

Kinh tế lượng

3

36

18

 

 

 

3

 

 

 

 

 

26

ELA231

Luật kinh tế

2

24

12

 

 

 

3

 

 

 

 

 

27

MAN321

Quản trị học

3

36

18

 

 

2

 

 

 

 

 

 

28

PRI321

Nguyên lý bảo hiểm

2

24

12

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

Tự chọn

2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

29

SME321

Kinh tế phát triển

2

24

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30

INE321

 Kinh tế quốc tế

2

24

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

31

ECO321

Thương mại điện tử căn bản

2

24

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

32

HET221

Lịch sử các học thuyết kinh tế

2

24

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

33

MAE231

Toán kinh tế

2

24

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

34

AIN231

Tin học ứng dụng

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng kiến thức phần đại cương
( I + II.1 + II.2)

65

 

 

14

15

18

15

3

0

0

0

 
 

 

 

TT

Mã MH

Môn học

Số TC

Số tiết

Chia theo năm học - học kỳ

LT

TH

Năm 1

Năm  2

Năm 3

Năm4

 

 

HK 1

HK2

HK3

HK 4

HK 5

HK 6

HK 7

HK 8

<1>

 

<2>

<3>

<4>

<5>

<6>

<7>

<8>

<9>

<10>

<11>

<12>

<13>

II.3

Kiến thức cơ sở của ngành chính

24

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bắt buộc

22

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

35

FAM332

Tài chính - Tiền tệ 2

3

36

18

 

 

 

3

 

 

 

 

36

DET321

Công cụ phái sinh

2

24

12

 

 

 

 

2

 

 

 

37

INF331

Tài chính quốc tế

3

36

18

 

 

 

 

 

3

 

 

38

BCR221

Tín dụng ngân hàng

2

24

12

 

 

 

 

2

 

 

 

39

SMK331

Thị trường chứng khoán

3

36

18

 

 

 

 

3

 

 

 

40

PUF331

Tài chính công

3

36

18

 

 

 

 

 

3

 

 

41

COF331

Tài chính doanh nghiệp  1

3

36

18

 

 

 

 

3

 

 

 

42

COB331

Nghiệp vụ ngân hàng thương mại 1

3

36

18

 

 

 

 

3

 

 

 

 

Tự chọn

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

43

BUA321

Kế toán doanh nghiệp

2

24

12

 

 

 

 

 

 

 

 

44

BAU321

Kiểm toán căn bản

2

24

12

 

 

 

 

 

 

 

 

45

MAA331

Kế toán quản trị

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

46

ENM331

Quản trị doanh nghiệp

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

47

BAN331

Phân tích HĐ kinh doanh

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

48

BAC331

Kế toán ngân sách

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

49

PAM321

Quản trị dự án

2

24

12

 

 

 

 

 

 

 

 

II.4

Kiến thức chuyên ngành

25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bắt buộc

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

50

INP321

Thanh toán quốc tê

2

24

12

 

 

 

 

 

 

2

 

51

COF332

Tài chính doanh nghiệp 2

3

36

18

 

 

 

 

 

3

 

 

52

COB332

Nghiệp vụ ngân hàng thương mại 2

3

36

18

 

 

 

 

 

3

 

 

53

BPC331

Nghiệp vụ ngân hàng TW

3

36

18

 

 

 

 

 

 

3

 

54

BPR331

Định giá tài sản

3

36

18

 

 

 

 

 

 

3

 

55

FAP331

Thẩm định tài chính dự án

3

36

18

 

 

 

 

 

 

3

 

56

STT331

Thuế Nhà nước

3

36

18

 

 

 

 

3

 

 

 

 

Tự chọn

5

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

57

BAA321

Kế toán ngân hàng

2

24

12

 

 

 

 

 

 

 

 

58

ASI331

Phân tích và đầu tư chứng khoán

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

59

FRM331

Quản trị rủi ro tài chính

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

60

FMC321

Tài chính công ty đa quốc gia

2

24

12

 

 

 

 

 

 

 

 

61

IFM331

Quản trị tài chính quốc tế

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

62

STM321

Quản trị chiến lược

2

24

12

 

 

 

 

 

 

 

 

63

BAS331

Dịch vụ ngân hàng

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

64

CAM331

Thị trường vốn đầu tư

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

65

BAL321

Pháp luật ngân hàng

2

24

12

 

 

 

 

 

 

 

 

66

FIL321

Pháp luật Tài chính

2

24

12

 

 

 

 

 

 

 

 

II.5

Đề án môn học chuyên ngành TCNH

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

III

Thực tập tốt nghiệp

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

IV

Khóa luận tốt nghiệp

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

Tự chọn thay thế khóa luận

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

67

CFA331

Phân tích TCDN

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

68

PRF331

Tài trợ dự án

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

69

COF333

Tài chính doanh nghiệp 3

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

70

BAM331

Quản trị ngân hàng

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

71

ECE331

Kinh doanh ngoại hối

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

72

BSM331

Mua bán và sáp nhập doanh nghiệp

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 Tổng kiến thức ngành chính (II.3 -5 + III + IV)

61

 

 

0

0

0

3

16

16

16

10

 

 

Tổng

126

 

 

14

15

18

18

19

16

16

10

 

Ghi chú:

 

Sinh viên không làm khóa luận phải tích lũy thêm 06 tín chỉ trong số các học phần tự chọn trong mục IV để tích lũy cho đủ số tín chỉ.

 

 

 

 

 

12. Mô tả các học phần

12.1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin 1

Môn học Những Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin (HPI) gồm chương mở đầu và 3 chương với nội dung cơ bản sau: Khái lược về Chủ nghĩa Mác - Lênin; những vấn đề về thế giới quan và phương pháp luận Triết học của Chủ nghĩa Mác - Lênin, chủ nghĩa duy vật biện chứng, phép biện chứng duy vật, chủ nghĩa duy vật lịch sử. Môn học nhằm trang bị cho sinh viên một thế giới quan duy vật biện chứng, một phương pháp luậnbiện chứng duy vật - như một “công cụ nhận thức vĩ đại nhất”.

12.2. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin 2

Môn học Những Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin (HPII) được cấu trúc thành 2 phần với 6 chương nối tiếp Những Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin (HPI) bao gồm những nội dung sau: Phần thứ hai nghiên cứu học thuyết kinh tế của Chủ nghĩa Mác - Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, học thuyết giá trị, học thuyết giá trị thặng dư, học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước;  phần thứ ba  nghiên cứu  lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về chủ nghĩa xã hội gắn với sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và cách mạng xã hội chủ nghĩa, những vấn đề chính trị xã hội có tính quy luật trong tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa, chủ nghĩa xã hội hiện thực và triển vọng.

12.3. Đường lối cách mạng Đảng Cộng sản Việt Nam

          Môn họcgồm chương mở đầu và 8 chương với những nội dung cơ bản sau: Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam; Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng; đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945); đường lối kháng chiến chống Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975); đường lối công nghiệp hóa, đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đường lối xây dựng hệ thống chính trị; đường lối xây dựng và phát triển nền văn hóa, giải quyết các vấn đề về xã hội; đường lối đối ngoại. Học tập môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, sinh viên có cơ sở vận dụng những kiến thức chuyên ngành để chủ động, tích cực giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội ….theo đường lối, chủ trương của Đảng.

12.4. Tư tưởng Hồ Chí Minh

            Môn học gồm chương mở đầu và 7 chương với những nội dung cơ bản sau: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập môn Tư tưởng Hồ Chí Minh; cơ sở, quá trình hình thành và phát triển Tư tưởng Hồ Chí Minh; tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam; tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ và xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân.; tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, đạo đức và xây dựng con người mới.

12.5. Xã hội học đại cương

Môn học gồm 8 chương với những nội dung cơ bản sau: Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của xã hội học; cấu trúc xã hội; tổ chức xã hội và thiết chế xã hội; văn hóa; xã hội hóa; hành động xã hội và tương tác xã hội; biến đổi xã hội; một số phương pháp điều tra xã hội học. Môn học là hệ thống những tri thức khoa học về sự phát triển của xã hội theo những quy luật khác quan vốn có của nó, chỉ ra nguồn gốc, cách thức diễn biến và cơ chế của các quá trình xã hội, của các mối quan hệ giữa con người với xã hội. Qua đó, xã hội học xây dựng và phát triển hệ thống lý luận phương pháp luận nghiên cứu về xã hội

12.6. Tin học đại cương

            Môn học Tin học đại cương sẽ trang bị cho sinh viên có thể sử dụng thành thạo máy tính trong các công việc như soạn thảo văn bản, sử dụng bảng tính điện tử, khai thác và sử dụng Internet, sử dụng công cụ trình chiếu, khai thác và sử dụng các phần mềm ứng dụng khác, hiểu rõ cách thức hoạt động cơ bản của hệ điều hành windows… Qua những kiến thức rất cơ bản đã được trang bị này, sinh viên có thể tự học và áp dụng các kiến thức này vào từng công việc cụ thể sau này.

12.7. Tiếng Anh 1

Giáo trình Market Leader Elementaryxuất bảnnăm 2012 kết hợpgiáo trìnhBuilding skills for the TOEIC Testxuất bản năm 2009. Sinh viên học 4 bài học đầu tiên trong giáo trình Market Leader Elementary. Mỗi bài học đều được thiết kế bao gồm các phần giới thiệu về từ vựng, các phần rèn luyện kỹ năng như nghe, nói, đọc hiểu, viết có sử dụng cũng như vận dụng tình huống giao tiếp thực tế, phần trọng tâm ngữ pháp cung cấp các yếu tố ngôn ngữ cần thiết hỗ trợ cho việc thực hành kỹ năng ngôn ngữ của từng bài. Mỗi bài học đều có một hệ thống các bài tập luyện tập, phát triển hoặc củng cố các nội dung ngôn ngữ đã giới thiệu trước đó. Bên cạnh đó, các nội dung phát triển kỹ năng cho bài thi TOEIC được giới thiệu cho sinh viên và có các phần luyện tập cho sinh viên ở việc nhận diện và sủ dụng các yếu tố ngôn ngữ như: danh-động từ, động từ nguyên thể, trợ động từ, sự hòa hợp giữa chủ ngữ và vị ngữ, dạng thức của động từ và thì, so sánh cao hơn và cao nhất.

12.8. Tiếng Anh 2

Chương trình học sẽ tiếp nối học phần trước nhưng ở mức độ khó hơn.Giáo trình Market Leader Elementaryxuất bảnnăm 2012 kết hợpgiáo trìnhBuilding skills for the TOEIC Testxuất bản năm 2009. Sinh viên học Unit 5 – Unit 8 trong giáo trình Market Leader Elementaryvới các chủ điểm hết sức gần gũi với môi trường sống và làm việc trong tương lai của sinh viên. Nội dung bổ trợ cho bài thi TOEIC bao gồm phát triển kỹ năng nhận biết dạng phủ định, đại từ nhân xưng và chỉ định, danh từ, mạo từ, mệnh đề quan hệ, giới từ và liên từ.

12.9. Tiếng Anh 3

Giáo trình Market Leader Elementaryxuất bảnnăm 2012 kết hợpgiáo trìnhTactics for TOEIC Listening & Speakingxuất bản năm 2011.Sinh viên học Unit 9 – Unit 12 trong giáo trình Market Leader Elementary.Hiện tượng ngôn ngữ cũng như các chủ đề được đa dạng hóa như con người, các loại thị trường, các công ty... Học phần giới thiệu các chiến lược làm bài thi TOEIC cho 4 phần thi nghe gồm: đoán tranh, hỏi –đáp, hội thoại và các bài nói chuyện ngắn, cho 3 phần đọc gồm: hoàn thành câu, hoàn thành đoạn văn và đọc hiểu. Sau mỗi phần lý thuyết, sinh viên được thực hành với các phần thi mô phỏng bài thi TOEIC.

12.10. Tiếng Anh 4

Tài liệu vẫn là sự tích hợp giữa giáo trình Market LeaderPre-intermediatexuất bảnnăm 2012 kết hợpgiáo trìnhTactics for TOEIC Listening & Speakingxuất bản năm 2011.Các chủ điểm tập trung chủ yếu như: sự nghiệp, công việc, công ty, ý tưởng sáng tạo, kinh doanh … Các nội dung kiến thức ngôn ngữ và kỹ năng ngôn ngữ cơ bản sẽ được tiếp tục củng cố và mở rộng lên trình độ trung cấp. Chiến lược mới để làm bài thi TOEIC tiếp tục được giới thiệu liên quan cụ thể đến từng phần của hai bài thi kỹ năng nghe và đọc.

12.11. Tiếng Anh 5

Là học phần cuối cùng trong chương trình giảng dạy môn Tiếng Anh tại nhà trường với mục tiêu tiếp tục nâng cao năng lực ngoại ngữ và chuẩn đầu ra cho sinh viên từ B1 lên B1+.Tài liệu vẫn là sự tích hợp giữa giáo trình Market Leader Pre-intermediatexuất bảnnăm 2012 kết hợpgiáo trìnhTactics for TOEIC Listening & Speakingxuất bản năm 2011.Học phần này gồm các nội dung ngữ pháp, từ vựng cũng như kỹ năng ngôn ngữ liên quan đến các vấn đề kinh doanh, con người, giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong công việc … Ngoài các chiến lược cụ thể cho từng phần thi TOEIC, các bài thi mô phỏng cũng được đưa vào nhằm giúp sinh viên làm quen với dạng và cách thức của bài thi.

12.12. Toán cao cấp

            Tập hợp và lôgic, không gian vecter Rn, ma trận định thức, hệ phương trình tuyến tính tổng quát , dạng toàn phương, hàm số và giới hạn, đạo hàm và vi phân, hàm nhiều biến , phép tính vi phân hàm nhiều biến, phép tính tích phân (Hàm một biến và hai biến), phương trình vi phân và sai phân.

12.13. Lý thuyết xác xuất thống kê toán

 Biến cố ngẫu nhiên và xác suất. Biến ngẫu nhiên và quy luật phân phối xác suất. Mẫu ngẫu nhiên; Bài toán ước lượng, kiểm định, phân tích tương quan và hồi quy.

12.14. Pháp luật đại cương

Pháp luật đại cươnglà môn học thuộc khối kiến thức đại cương, cung cấp những vấn đề lý luận về nhà nước, pháp luật như: Nguồn gốc ra đời của nhà nước, pháp luật; khái niệm, đặc trưng, vai trò, chức năng của nhà nước và pháp luật; Các các khái niệm pháp lý cơ bản: Quan hệ pháp luật; Quy phạm pháp luật; Thực hiện pháp luật; Vi phạm pháp luật; Trên cơ sở những vấn đề lý luận chung về nhà nước và pháp luật, môn học giới thiệu những nội dung cơ bản về một số ngành luật quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam như Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Dân sự, Luật Hình sự.

12.15. Tin học ứng dụng

            Học phần này cung cấp các kiến thức và kĩ năng căn bản của Microsoft Excel ứng dụng để giải các bài toán trong kinh tế như bài toán qui hoạch tuyến tính, bài toán vận tải; giải các bài toán thống kê phân tích tương quan; ứng dụng Excel trong lập và phân tích dự án đầu tư; quản trị rủi ro và ứng dụng Excel để làm kế toán.

12.16. Luật Kinh tế

Luật kinh tế là môn học bắt buộc thuộc khối kiến thức cơ sở ngành cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và thiết thực về pháp luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường làm cơ sở cho việc giải quyết các tình huống thực tế. Cụ thể, môn học giới thiệu về: Hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế; Vấn đề thành lập, tổ chức, hoạt động, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể kinh doanh; Hợp đồng trong quan hệ kinh doanh, thương mại; Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, thương mại; Pháp luật về Phá sản;

12.17. Pháp luật tài chính

Môn học giới thiệu những nội dung cơ bản của pháp luật về ngân sách nhà nước như: những vấn đề lý luận về ngân sách nhà nước; tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước; chế độ lập dự toán ngân sách nhà nước; pháp luật về thu, chi ngân sách nhà nước... Đồng thời, môn học cũng giới thiệu những nội dung cơ bản của pháp luật thuế như: những vấn đề lý luận cơ bản về thuế; pháp luật về quản lý thuế;  pháp luật về các loại thuế của Việt Nam hiện hành.

12.18. Pháp luật ngân hàng

Môn học Pháp luật ngân hàng cung cấp những kiến thức cơ bản về địa vị pháp lí của các chủ thể tiến hành hoạt động kinh doanh ngân hàng, nội dung pháp lí chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng và quản lí nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng. Cụ thể, môn học giới thiệu những nội dung cơ bản như: Lí luận về ngân hàng và luật ngân hàng; pháp luật về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước; pháp luật về các tổ chức tín dụng; pháp luật về huy động vốn của tổ chức tín dụng; pháp luật về cấp tín dụng của tổ chức tín dụng; pháp luật về dịch vụ thanh toán...

12.19. Tài chính tiền tệ

Học phần Tài chính tiền tệ 1 nhằm trang bị những kiến thức cơ bản về lý luận tài chính như chức năng, vai trò của tài chính- tiền tệ, hoạt động của thị trường tài chính, hoạt động khu vực tài chính nhà nước, ngân sách và chính sách tài khoá, hoạt động khu vực tài chính doanh nghiệp: Vốn, nguồn vốn, quản lý vốn.Học phần cũng sẽ giúp cho người học có một thái độ đúng đắn, quan điểm khoa học về lĩnh vực tài chính- tiền tệ, nhận thức và nắm vững các chính sách tiền tệ của Chính phủ, có kỹ năng nhất định để giải quyết những vấn đề sát hợp với thực tiễn.

12.20. Tài chính tiền tệ 2

Học phần này bao gồm những kiến thức cơ bản, mở rộng về lĩnh vực tài chính tiền tệ như: hệ thống ngân hàng, thị trường tài chính, tài chính quốc tế, bảo hiểm, chính sách tiền tệ, chính sách tài chính quốc gia. Người học sẽ có được khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và vận dụng sáng tạo các chính sách, chế độ về tài chính tiền tệ vào đời sống thực tiễn, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của đơn vị.

12.21. Công cụ phái sinh

Môn học trang bị cho sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng kiến thức cơ bản về mặt lý luận và thực tiễn cũng như các kỹ năng thực hành nghiệp vụ phái sinh trong kinh doanh và quản trị rủi ro của các tổ chức tài chính và phi tài chính tham gia thị trường. Đặc biệt học phần này sẽ giúp cho sinh viên khả năng nhận biết rủi ro và các bài học rút ra cho tất cả những ai đã, đang và sẽ sử dụng công cụ phái sinh trong quá trình kinh doanh và quản trị rủi ro của mình.

12.22. Tài chính công

Môn học sẽ cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về khu vực kinh tế công cộng, giúp người học hiểu được vai trò quan trọng của Chính phủ trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Đồng thời giúp người học phân tích được tác động các công cụ, chính sách mà Chính phủ sử dụng để điều tiết nền kinh tế, thực hiện các nhiệm vụ mục tiêu trong từng giai đoạn cụ thể

12.23. Tín dụng ngân hàng

Môn học có nhiệm vụ chủ yếu là trang bị cho sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng các kiến thức cơ bản và toàn diện về lý luận và thực tiễn cũng như kỹ năng thực hành của nghiệp vụ tín dụng và các hoạt động dịch vụ tài chính của NHTM hiện đại. Học phần này đề cập đến: quy trình và kỹ thuật cấp tín dụng truyền thống và hiện đại được áp dụng phổ biến trên thế giới, kỹ thuật nghiệp vụ cấp và quản trị tín dụng.Người học, từ đó, sẽ hình thành và phát triển các kỹ năng vận dụng lý thuyết để giải quyết các tình huống phát sinh trong thực tế hoạt động kinh doanh tín dụng của một NHTM hiện đại.

12.24. Nguyên lý bảo hiểm

Môn học nguyên lý bảo hiểm cung cấp những kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, đây là viên gạch đặt làm nền móng đầu tiên trang bị hành trang nghề nghiệp, kiến thức chuyên môn về bảo hiểm của sinh viên chuyên ngành tài chính, ngân hàng. Nguyên lý bảo hiểm là những tri thức tối thiếu cần cho việc sử dụng bảo hiểm như một phương pháp phòng tránh rủi ro, chuyển giao rủi ro, rất cần thiết trong hành nghề tài chính, ngân hàng và quản trị kinh doanh.

12.25. Quản trị doanh nghiệp

Học phần Quản trị doanh nghiệp trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phương pháp luận và nghiệp vụ quản trị doanh nghiệp phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh hiện nay và trong giai đoạn tới. Học phần Quản trị doanh nghiệp cung cấp cho người học các kiến thức quản lý và điều hành một doanh nghiệp, các cách thức tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp thì môn học cũng góp phần giúp cho người học hình thành những kỹ năng cần thiết để trở thành một nhà quản trị thực sự năng động có kỹ năng giỏi và mang tính chuyên nghiệp

12.26. Quản trị chiến lược

Học phần Quản trị chiến lược cung cấp những nội dung cơ bản về chiến lược kinh doanh và cách thức hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh các chiến lược trong doanh nghiệp. Học phần Quản trị chiến lược cung cấp cho người học các kiến thức liên quan đến quá trình hoạch định chiến lược, sử dụng hệ thống các công cụ phân tích và lựa chọn chiến lược phù hợp với doanh nghiệp và quyết định lựa chọn chiến lược cho doanh nghiệp, cho đơn vị kinh doanh chiên lược hay cho các bộ phận chức năng. Sau đó doanh nghiệp phải tiến hành tổ chức thực hiện chiến lược đó. Cuối cùng là hoạt động kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược. Tất cả các kỹ năng này sẽ giúp cho người học có những kỹ năng cần thiết để trở thành một nhà quản trị chiến lược thực sự năng động và chuyên nghiệp

12.27. Thương mại điện tử căn bản

Học phần cung cấp cho người học các vấn đề cốt yếu về TMĐT mà doanh nghiệp sẽ thực hiện để hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Thông qua: Nắm được các khái niệm về TMĐT, marketing điện tử, thanh toán điện tử, an toàn thông tin trong TMĐT, các vấn đề pháp luật trong TMĐT, thực trạng hoạt động TMĐT  trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Hiểu rõ các thành phần của hệ thống TMĐT và tham gia TMĐT.Các yếu tố thúc đẩy sự phát triển của TMĐT. Cung cấp các kỹ năng về: Chủ động tham gia TMĐT,Xây dựng các webside TMĐT.

12.28. Kế toán quản trị

Nội dung của học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về bản chất, chức năng và phương pháp của kế toán quản trị; phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận; lập dự toán; phân tích biến động chi phí; đánh giá trách nhiệm quản1ý; định giá bán sản phẩm; thông tin thích hợp phục vụ cho việc ra quyết định ngắn hạn và dài hạn của nhà quản trị ; phân bổ chi phí cho các bộ phận phục vụ.

12.29. Nguyên lý kế toán

Học phần nhằm cung cấp các kiến thức cơ bản về kế toán. Đây là nền tảng khoa học của khoa học kế toán nói riêng và khoa học kinh tế nói chung. Những quy định mang tính nguyên tác chung về kế toán, đối tượng nghiên cứu và các phương pháp kế toán sử dụng để thực hiện vai trò là một trong các công cụ quản lý kinh tế đối với nhà quản lý.

12.30. Kế toán ngân hàng

Học phần giới thiệu các kiến thức cơ bản về công tác kế toán trong các ngân hàng thương mại, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo kế toán, cũng như các nguyên tắc hạch toán và phương pháp hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngân hàng thương mại, để từ đó sinh viên có cái nhìn bao quát hơn về công tác kế toán trong hệ thống ngân hàng thương mại.

12.31. Kiểm toán căn bản

Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về kiểm toán như: Bản chất, chức năng của kiểm toán, các loại hình kiểm toán, đối tượng kiểm toán, các khái niệm cơ bản thuộc nội dung kiểm toán, các phương pháp kiểm toán, tổ chức công tác kiểm toán, tổ chức bộ máy kiểm toán.

12.32. Dịch vụ ngân hàng

Môn học này cung cấp những kiến thức cơ bản về dịch vụ ngân hàng trong đó đi sâu nghiên cứu marketing ngân hàng. Học phần trình bày quy trình phát triển các dịch vụ ngân hàng từ chỗ nghiên cứu, phân tích khách hàng của ngân hàng để xác định nhu cầu cho đến khi đưa ra quyết định lựa chọn dịch vụ mới đồng thời đưa ra các chiến lược cạnh tranh trong kinh doanh ngân hàng. Môn học gồm 7 chương giúp sinh viên tìm hiểu về marketing ngân hàng, phân đoạn thị trường dịch vụ ngân hàng, các chính sách giá cả dịch vụ ngân hàng, chính sách phân phối các dịch vụ ngân hàng, chiến lược cạnh tranh ngân hàng, hoạch định chiến lược kinh doanh trong các ngân hàng thương mại.

12.33. Kế toán doanh nghiệp

Môn học trang bị các kiến thức chuyên sâu và kỹ năng nghiệp vụ về công tác kế toán các phần hành chủ yếu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bao gồm: Chứng từ và tài khoản kế toán, phương pháp hạch toán các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, phương pháp tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất sản phẩm, xác định và hạch toán kết quả kinh doanh, nguyên tắc và phương pháp lập BCTC của doanh nghiệp.

12.34. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại

Môn học Nghiệp vụ Ngân hàng trình bày những vấn đề cơ bản về Ngân hàng thương mại.  Nội dung môn học gồm 6 chương trình bày về những vấn đề cơ bản về NHTM và các nghiệp vụ cơ bản của NHTM như nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ cấp tín dụng, nghiệp vụ thanh toán và một số các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của NHTM.

12.35. Nghiệp vụ ngân hàng Trung ương

Môn học giúp người học nắm được những kiến thức cơ bản về ngân hàng trung ương và các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng trung ương trong giai đoạn hiện nay. Môn học bao gồm 7 chương giúp người học được trang bị những hiểu biết cơ bản về các chức năng, mô hình tổ chức, hoạt động và vai trò quản lý vĩ mô của NHTW; những vấn đề cơ bản của nghiệp vụ phát hành tiền, hoạt động tín dụng thanh toán, quản lý ngoại hối, thanh tra giám sát các TCTD, kiểm soát nội bộ của NHTW và những vấn đề phát sinh trong điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động khác của NHTW.

12.36. Thị trường chứng khoán

Môn học này cung cấp cho người học nắm được những kiến thức về thị trường chứng khoán và các chủ thể của thị trường ; hiểu biết về các loại chứng khoán giao dịch trên thị trường; các tổ chức kinh doanh và liên quan đến thị trường chứng khoán: công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán; cũng như các phương thức phát hành và giao dịch chứng khoán trên thị trường.

12.37. Định giá tài sản

 Nội dung môn học đề cập đến các vấn đề liên quan đến các vấn đề định giá tài sản trong nền kinh tế hiện nay. Nội dung môn học gồm 6 chương trình bày các vấn đề liên quan đến hoạt động định giá tài sản  bằng những khái niệm, nguyên tắc định giá tài sản, phương pháp định giá tài sản, quy trình định giá tài sản. Các chương tiếp theo giới thiệu các nội dụng nghiệp vụ định giá tài sản cho từng đối tượng tài sản trong nền kinh tế như : định giá bất động sản, định giá động sản, định giá máy móc thiết bị và định giá doanh nghiệp.

12.38. Quản trị ngân hàng

Học phần này đi sâu vào các chiến lược cũng như kỹ thuật  quản trị tài sản-nợ, quản trị thanh khoản và dự trữ, quản trị vốn và quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng. Ngoài các kiến thức về mặt lý luận, học phần còn giúp người học tiếp cận với thực tế quản trị ngân hàng thông qua hệ thống các bài tập, thảo luận, bài tập mô phỏng thiết thực và cập nhất trong giai đoạn hiện nay tại các ngân hàng. Nội dung môn học gồm có 7 chương giúp người học hiểu những vấn đề cơ bản về quản trị kinh doanh ngân hàng, các báo cáo tìa chính của NHTM, đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM, các biện pháp quản trị tài sản nợ, quản trị thanh khoản và dự trữ, quản trị rủi ro kinh doanh, quản trị vốn của NHTM.

12.39. Quản trị rủi ro tài chính

Môn học giúp người học hiểu và nhận dạng dược các loại rủi ro bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá trong hoạt động của ngân hàng cũng như trong hoạt động của doanh nghiệp. Hiểu được khái niệm và những tính chất, phân biệt được sự khác nhau cũng như ưu và nhược điểm của từng công cụ quản trị rủi ro bao gồm: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng giao sau, hợp đồng hoán đổi, hợp đồng quyền chọn. Hiểu được quan hệ giữa rủi ro tín dụng trong hoạt động của khách hàng và của ngân hàng. Từ đó, hiểu được tại sao cần phải xem xét quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất và rủi ro tỷ giá của ngân hàng gắn liền với quản lý rủi ro của khách hàng. Biết cách tư vấn và thực hiện giao dịch nhằm hỗ trợ cho khách hàng và ngân hàng quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá. Trên cơ sở lý thuyết được học, môn học giúp người học biết nhận định và phân tích thực tế tình hình rủi ro tài chính đối với khách hàng và ngân hàng trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay để từ đó tư vấn lựa chọn cách quản trị rủi ro sao cho hợp lý nhất đối với từng đối tượng và từng loại rủi ro.

12.40. Tài chính quốc tế

Nội dung của môn học đề cập đến các hoạt động tài chính quốc tế nhìn trên góc độ kinh tế vĩ mô: những vấn đề chung về tài chính quốc tế, các hoạt động chu chuyển vốn quốc tế, các hoạt động viện trợ cho Chính phủ, đầu tư quốc tế và điểm qua cá cuộc khủng hoảng tài chính quốc tế tiêu biểu. Môn học bao gồm 7 chương giúp sinh viên tìm hiểu những vấn đề chung về tài chính quốc tế, về tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán quốc tế, thị trường tài chính quốc tế. Đặc biệt giúp sinh viên tìm hiểu các vấn đề về đầu tư quốc tế, các hoạt động tài trợ quốc tế của chính phủ và khủng hoảng tài chính quốc tế.

12.41. Thanh toán quốc tế

Nội dung của môn học đề cập đến các hoạt động thanh toán quốc tế: những vấn đề chung về thanh toán quốc tế quốc tế, tìm hiểu về tỷ giá hối đoái, các phương tiện cũng như phương thức thực hiện hoạt động thanh toán quôc tế. Môn học bao gồm 07 chương giúp người học có được những kiến thức cơ bản về thanh toán quốc tế, những vấn đề cơ bản về tỷ giá hối đoái, tìm hiểu các phương tiện thanh toán quốc tế như kỳ phiếu, hối phiếu , Phương thức thanh toán ứng trước, ghi sổ và chuyển tiền, Phương thức thanh toán nhờ thu, Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.

12.42. Kế toán ngân sách

Học phần nhằm cung cấp các kiến thức chuyên môn về kế toán ngân sách tại đơn vị xã phường thị trấn và nghiệp vụ trong hệ thống kho bạc các cấp, phương pháp lập các báo cáo kế toán theo quy định của các đơn vị này, bao gồm: Các kiến thức cơ bản trong công tác kế toán tại đơn vị xã phường thị trấn và nghiệp vụ trong hệ thống kho bạc các cấp, những quy chế, nguyên tắc trong chi tiêu và hạch toán theo mục lục ngân sách và hệ thống các báo cáo kế toán theo quy định có liên quan.

12.43. Lịch sử các học thuyết kinh tế

Lịch sử các học thuyết kinh tế là môn học cơ bản của sinh viên ngành kinh tế. Môn học giúp sinh viên nắm được một cách có hệ thống các quan điểm, các học thuyết kinh tế của các trường phái và các đại biểu tiêu biểu trên thế giới gắn liền với điều kiện lịch sử xuất hiện chúng. Từ đó, người học có các kiến thức cơ bản làm nền tảng cho việc nghiên cứu các môn học chuyên ngành kinh tế khác. Đồng thời, môn học trang bị các kỹ năng phân tích và tổng hợp, giúp sinh viên nhận thức và cải tạo hiện thực xã hội dựa trên những bài học lịch sử.

12.44. Kinh tế vi mô 1

Kinh tế vi mô 1 là một bộ phận của kinh tế học, nghiên cứu các quyết định kinh tế của các thành viên trong nền kinh tế thị trường. Môn học trang bị những kiến thức nền tảng nhằm giúp người học hiểu được sự vận hành của nền kinh tế nói chung và cách ứng xử của các thành viên trong nền kinh tế nói riêng, có tư duy logic để nhận thức cách quyết định tối ưu trong quá trình lựa chọn với ràng buộc về nguồn lực khan hiếm. Trên cơ sở đó, người học sẽ dễ dàng tiếp thu kiến thức của các môn học khác thuộc ngành kinh tế, kinh doanh và quản lý.

12.45. Kinh tế vĩ mô 1

Kinh tế vĩ mô 1 nghiên cứu và xem xét nền kinh tế với tư cách một tổng thể. Môn học giới thiệu những nguyên lý cơ bản của kinh tế học vĩ mô; phân tích sự vận hành của nền kinh tế và những biến số kinh tế vĩ mô cơ bản như: tổng cung, tổng cầu, lạm phát, thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế cũng như sự can thiệp chính sách của Chính phủ mỗi quốc gia nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô trong từng thời kỳ.

12.46. Nguyên lý Thống kê

Nguyên lý thống kê là môn cơ sở của sinh viên khối ngành kinh tế. Môn học giúp sinh viên nắm được các bước tiến hành của quá trình nghiên cứu thống kê qua các giai đoạn điều tra thống kê, tổng hợp thống kê, phân tích và dự báo thống kê. Qua đó, người học sẽ hiểu được các phương pháp thu thập thông tin; cách thức tiến hành điều tra thống kê từ đó tiến hành phân tổ, lập bảng, đồ thị phục vụ cho hoạt động phân tích, xử lý thông tin để đưa ra những quyết định trong quản lý dựa trên những phương pháp phân tích thống kê cơ bản như: phân tích dãy số thời gian, hồi quy  tương quan, phương pháp chỉ số...

12.47. Kinh tế lượng

Môn học Kinh tế lượng được chia thành 8 chương, môn học xoay quanh việc áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) để ước lượng các tham số của các mô hình kinh tế, kiểm định giả thuyết thống kê và dự báo các biến số kinh tế. Môn học nghiên cứu các mô hình hồi qui để ước lượng, phân tích về mặt kỹ thuật cũng như kinh tế của mô hình, dự đoán giá trị trung bình  của biến phụ thuộc theo giá trị của biến độc lập, xác định mức độ tương quan giữa các biến, từ đó thấy được bản chất của các mối quan hệ và tìm được các biện pháp khắc phục các khuyết tật của mô hình.

12.48. Kinh tế phát triển

Kinh tế phát triển nghiên cứu các nguyên lý phát triển kinh tế trong điều kiện các nước đang phát triển. Môn học sẽ cung cấp cho người học, các nhà kinh tế tương lai, các nhà hoạch định chính sách những cơ sở lý luận cũng như thực tiễn cho việc tìm ra con đường hợp lý nhất để tăng trưởng kinh tế, cải thiện và nâng cao mức sống và đảm bảo sự tiến bộ cho mọi người ở mỗi quốc gia đang phát triển

12.49. Kinh tế quốc tế

Môn học cung cấp các kiến thức cơ bản về nền kinh tế thế giới; các xu hướng vận động của nền kinh tế thế giới;  các quy luật vận động của thương mại quốc tế,  đầu tư quốc tế,  hệ thống tiền tệ và quan hệ tài chính quốc tế;  các loại hình liên kết kinh tế quốc tế … Môn học nghiên cứu sự phụ thuộc kinh tế giữa các quốc gia, phân tích dòng chảy hàng hóa, dịch vụ và thanh toán giữa một quốc gia với phần còn lại của thế giới, chính sách định hướng cho các dòng chảy này và ảnh hưởng của chúng đối với phúc lợi của quốc gia.

12.50. Thị trường vốn đầu tư

Trang bị kiến thức về thị trường vốn cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, môn học này sẽ tập trung vào những kiến thức căn bản nhất về thị trường vốn: khái niệm, cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động, các công cụ đầu tư trên thị trường, các phương thức huy động qua thị trường vốn, nội dung của phân tích chứng khoán và ra quyết định đầu tư, tìm hiểu về danh mục đầu tư chứng khoán, tổ chức và cơ chế vận hành của quỹ đầu tư chứng khoán.

12.51.Marketing căn bản

Môn học giúp sinh viên hiểu được các quan điểm khác nhau về Marketing. Sự cần thiết cũng như vai trò của hoạt động marketing trong sản xuất kinh doanh. Nắm được thế nào là thị trường, phân khúc thị trường. Cách xác định thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm, định vị thương hiệu trên thị trường. Biết được vì sao phải nghiên cứu tiến trình quyết định mua hàng của người tiêu dùng và các yếu tố tác động đến tiến trình quyết định mua hàng đó. Hiểu rõ và có thể vận dụng trong thực tiễn các chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, phân phối và truyền thông, cũng như cách thức hiệu quả nhất để phối hợp các chiến lược ấy lại với nhau để tạo ra một chiến lược Marketing-mix độc đáo nhất so với các đối thủ cạnh tranh.

12.52. Tài chính doanh nghiệp 1

Học phần đề cập đến những nội dung cơ bản về hoạt động tài chính doanh nghiệp như giá trị thời gian của tiền, tỷ suất sinh lời và rủi ro, chi phí, doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp, vốn kinh doanh và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.Học phần cũng giúp cho người học có kỹ năng cơ bản để thực hành các chức năng của tài chính. Trang bị cho người học phương pháp cơ bản để tìm hiểu, phân tích, đánh giá các vấn đề liên quan đến tài chính, tiền tệ.

12.53. Tài chính doanh nghiệp 2

Học phần cung cấp kiến thức cơ bản về cơ cấu nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn; cổ tức; nguồn tài trợ; kế hoạch hóa tài chính; phân tích và dự báo nhu cầu tài chính của doanh nghiệp và vấn đề tài chính trong việc sáp nhập, hợp nhất & phá sản doanh nghiệp. Giúp người học sẽ có thể xem xét, đánh giá và vận dụng xử lý những vấn đề về tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói chung và thực tiễn ở Việt nam nói riêng.

12.54. Thuế Nhà nước

Học phần sẽ trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về thuế trong nền kinh tế thị trường. Hiểu biết về nội dung cơ bản của các loại thuế hiện hành như thuế GTGT, TTĐB, thuế TNCN, thuế sử dụng đất nông nghiệp,… Học phần cũng giúp cho người học có kỹ năng thực tiễn và nghề nghiệp liên quan đến môn học, có thể phát triển được tri thức môn học trên cơ sở vận dụng kiến thức môn học, ngành học vào thực tiễn.

12.55. Thẩm định tài chính dự án

Học phần này cung cấp những kiến thức cơ bản về thẩm định tài chính dự án trong đó đi sâu nghiên cứu tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả dự án. Các xác định tổng dự toán vốn đầu tư, nguồn tài trợ, phương thức tài trợ dài hạn .Xác định dòng tiền của dự án , dự tính lãi suất chiết khấu, các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tài chính dự án, đánh giá rủi ro trong dự án. Đồng thời học phần cũng giúp cho sinh viên hiểu được lợi ích của việc thẩm định khía cạnh tài chính của dự án, các phương pháp để lựa chọn dự án.

12.56. Tài chính doanh nghiệp (ngoài ngành)

Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về chi phí, doanh thu và lợi nhuận, vốn kinh doanh, đầu tư dài hạn cũng như nguồn tài trợ vốn của doanh nghiệp những kiến thức về phân tích tài chính doanh nghiệp, dự báo nhu cầu vốn kinh doanh và kế hoạch hóa tài chính trong doanh nghiệp. Giúp cho sinh viên ngành Ngân hàng có thể xem xét, đánh giá và vận dụng xử lý những vấn đề về tài chính doanh nghiệp trong công tác có liên quan.

12.57. Mua bán và sát nhập doanh nghiệp

Học phần này trang bị những kiến thức cơ bản về hoạt động mua bán, sáp nhập doanh nghiệp, thị trường mua bán, sáp nhập, quy trình thực hiện mua bán, sáp nhập, định giá trong mua bán, sáp nhập, áp dụng kỹ thuật mô hình tài chính để định giá và lên cấu trúc cho vụ mua bán, sáp nhập, kết cấu của thương vụ: xem xét nghĩa vụ trả nợ, các vấn đề về pháp lý, thuế và kế toán. Đồng thời giúp người học sẽ có thể xem xét, đánh giá và vận dụng xử lý những tình huống mua bán, sáp nhập trong thực tế.

12.58. Tài chính công ty đa quốc gia

Học phần đề cập đến những vấn đề cơ bản liên quan đến hoạt động tài chính của các công ty đa quốc gia, các vấn đề chi phí vốn, cơ cấu vốn, các thị trường vốn quốc tế, rủi ro mà công ty đa quốc gia gặp phải, kiến thức về đầu tư trực tiếp nước ngoài và việc hợp nhất hay sáp nhập xuyên biên giới, những kiến thức liên quan đến vấn đề thuế trong môi trường quốc tế, đến quản trị công ty...Qua đó giúp sinh viên biết vận dụng những kiến thức đó để quản trị tài chính của công ty đa quốc gia.

12.59. Phân tích tài chính doanh nghiệp

Học phần trang bị những kiến thức cơ bản, các kỹ năng cần thiết về phân tích, đánh giá, thu thập những thông tin về hoạt động tài chính của các doanh nghiệp hàm chứa trong các báo cáo tài chính, phục vụ cho việc xử lý và ra các quyết định tài chính. Đồng thời giúp người học hiểu được những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp, vận dụng kiến thức đã học có thể phân tích tình hình tài chính của các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

12.60. Quản trị dự án

Đưa ra các kiến thức cơ bản về đầu tư, dự án đầu tư, quá trình hình thành và soạn thảo một dự án đầu tư, nội dung phân tích dự án, nội dung phân tích tài chính và phân tích kinh tế - xã hội dự án đầu tư, trong đó đi sâu vào tính toán và phân tích các chỉ tiêu tài chính, kinh tế xã hội để so sánh, lựa chọn các phương án tối ưu. Cuối cùng đưa ra các mô hình tổ chức và quản lý dự án hay được sử dụng để từ đó lưạ chọn phương thức và chương trình điều chỉnh các công việc, tiến độ cho phù hợp với các mục tiêu đặt ra về thời gian và chi

12.61. Phân tích hoạt động kinh doanh

Đưa ra những kiến thức tổng quan về Phân tích hoạt động kinh doanh, các phương pháp, cách thức phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích tình hình sử dụng các nhân tố sản xuất kinh doanh, chi phí, giá thành sản phẩm, tiêu thụ và lợi nhuận, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp để đưa ra cái nhìn toàn diện về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Về kỹ năng: Nắm vững các nguyên lý marketingvà các công cụ marketing mix có khả năng vận dụng vào thực tiễn quản trị doanh nghiệp. Có khả năng tổ chức các hoạt động marketing trong doanh nghiệp như: nghiên cứu thu thập, phân tích các thông tin phục vụ nghiên cứu marketing, lập kế hoạch nghiên cứu marketing, tổ chức hoạt động xúc tiến hỗn hợp cho sản phẩm … Có khả năng quản lý danh mục sản phẩm, định giá, tổ chức phân phối và truyền thông marketing trong doanh nghiệp

đầu tư.

12.62. Kinh doanh ngoại hối

            Nghiên cứu chức năng, tổ chức và cơ chế vận hành của Thị trường ngoại hối. Thông qua nghiệp vụ này, NHTM cung cấp dịch vụ mua hộ, bán hộ cho khách hàng là những doanh nghiệp XNK, đồng thời kinh doanh cho chính mình thông qua các nghiệp vụ như mua bán chênh lệch tỷ giá và đầu cơ. Hiểu được và đánh giá được hoạt động của thị trường ngoại hối Việt Nam.

12.63. Phân tích và đầu tư chứng khoán

            Môn học giúp sinh viên nắm được những kiến thức cơ bản về nội dung phân tích chứng khoán, các phương thức định giá trái phiếu, cổ phiếu và các chứng khoán phái sinh, từ đó có kiến thức để đưa ra những chiến lược đầu tư vào thị trường thích hợp. Cách thức lựa chọn một danh mục chứng khoán tối ưu, sao cho lợi nhuận kỳ vọng càng cao và rủi ro ở mức thấp nhất. Phân tích các nhóm ngành nghề và xu hướng phát triển trên thị trường chứng khoán.

 

 

THƯ KÝ

 

 

 

 

THS NGÔ THỊ THU MAI

Thái Nguyên, ngày 9 tháng 3 năm 2017

CHỦ TỊCH HĐKH KHOA

 

 

 

 

PGS.TS HOÀNG THỊ THU

 

 

 

Video